Kết quả màu phải đi qua nhiều người trước khi trở thành quyết định chất lượng. Hiệu chuẩn, sửa chữa, kiểm định Ci7600 nên được đặt trong một quy trình có trách nhiệm rõ để người lấy mẫu, người đo và người duyệt cùng hiểu dữ liệu.
Với chuỗi cung ứng may mặc và bao bì, thiếu một mã chuẩn hoặc điều kiện đo có thể làm việc trao đổi kéo dài. Hướng dẫn dưới đây giúp phòng QC tổ chức phép đo phản xạ và báo cáo chất lượng vật liệu có truy xuất.
Phân công ở ba điểm bàn giao
Người tiếp nhận ghi mã lô, vị trí lấy mẫu và trạng thái vật liệu. Người phụ trách chuẩn xác nhận mẫu đã được duyệt. Người vận hành kiểm tra cấu hình, trong khi người duyệt kết quả đánh giá theo đúng yêu cầu sản phẩm và giới hạn kết luận.
Nếu khách hàng thay chuẩn hoặc dung sai, cập nhật phiên bản và thông báo tới các ca liên quan. Không ghi đè lịch sử mà không giữ căn cứ. Những báo cáo đã phát hành cần được hiểu theo phương pháp có hiệu lực tại thời điểm đo.
Hiệu chuẩn, sửa chữa, kiểm định trong hệ thống
Ghi model Ci7600, số máy, phần mềm và phụ kiện sử dụng. Kiểm tra bàn đặt ổn định, nguồn, kết nối máy tính và độ sạch cửa đo. Mở Color iQC hoặc ứng dụng tương thích rồi xác nhận đúng thiết bị trước khi nhận việc.
Chạy chuẩn trắng và chuẩn đen phản xạ theo thông báo phần mềm, đúng bộ chuẩn và tấm khẩu độ. Không chạm vào mặt chuẩn. Nếu lỗi chưa được giải quyết, giữ trạng thái chưa sẵn sàng trong nhật ký và dừng dùng kết quả nghiệm thu.
Thiết lập hồ sơ cho từng sản phẩm
- Chuẩn tham chiếu và mã phiên bản.
- Khẩu độ, SCI/SCE, nguồn sáng và góc quan sát.
- Phương pháp chuẩn bị mẫu và lấy vị trí.
- Công thức ΔE, dung sai và người phê duyệt.
Ci7600 dùng hình học d/8°. SCI bao gồm phản xạ gương, SCE loại thành phần đó. D65 hoặc D50, góc 2° hoặc 10° phải được thống nhất trong hồ sơ, không đổi giữa chuẩn với mẫu. Phương pháp có UV cần cấu hình và bộ chuẩn phù hợp.
Đưa mẫu vào chuỗi đo
Kiểm tra trước Measure
Mẫu sạch, phẳng và che kín vùng đo. Vải cần quy định hướng và số lớp, bao bì cần nền lót cùng trạng thái phủ. Đối chiếu mã chuẩn trong phần mềm với mẫu duyệt vật lý trước khi tạo Standard hoặc gọi dữ liệu đã quản lý.
Lưu sau Measure
Đo Sample ở cùng điều kiện, xem L*, a*, b*, ΔE và lưu mã lô ngay. Khi có nhiều vị trí, giữ cách tổng hợp theo kế hoạch. Không chỉ gửi một kết luận Pass mà bỏ dữ liệu và thông tin truy xuất cần thiết.
Ví dụ bàn giao báo cáo thiếu công thức
Lab gửi một bảng ΔE nhưng sản xuất đối chiếu với giới hạn được xây dựng cho công thức khác. Nhóm cần xác nhận lại công thức, chuẩn và cấu hình rồi đánh giá đúng yêu cầu. Không dùng sự khác nhau giữa hai bảng để kết luận thiết bị sai.
Sau rà soát, biểu mẫu bổ sung tên công thức và mã phương pháp. Người nhận có thể mở dữ liệu liên quan thay vì trao đổi bằng ảnh màn hình rời rạc. Cách bàn giao này hữu ích cả khi phải điều tra một lô đã giao trước đó.
Giới hạn và bảo quản
Màu đạt không thay các chỉ tiêu cơ lý hoặc yêu cầu sử dụng khác. Ci7600 hỗ trợ truyền qua khi có bộ phụ kiện phù hợp, nhưng công việc đó cần quy trình chuẩn riêng. Không gộp kết quả phản xạ và truyền qua như hai cách đo tương đương.
Lưu cảnh báo và lịch sử dịch vụ. Hiệu chuẩn vận hành khác hồ sơ đánh giá đo lường; sửa chữa hoặc kiểm định cần có phạm vi áp dụng rõ. Khi chuẩn lỗi lặp lại hoặc máy hư hại, dừng nghiệm thu và liên hệ kỹ thuật, không tự tháo hệ quang học.
Câu hỏi thường gặp
Có cần lưu phiên bản phương pháp?
Có, để giải thích các kết quả khi yêu cầu thay đổi theo thời gian.
Có được tự đổi dung sai để duyệt hàng?
Dung sai phải theo yêu cầu đã phê duyệt cho công việc.
Đo một điểm có đại diện cả lô?
Điều đó phụ thuộc kế hoạch lấy mẫu và mức đồng nhất của vật liệu.
Kết luận
Ci7600 hỗ trợ hệ thống QC khi trách nhiệm, chuẩn và dữ liệu được nối rõ ràng. Liên hệ tư vấn để rà soát quy trình nhận mẫu và bàn giao báo cáo.
Tư vấn Ci7600: Nguyễn Đình Anh – 090 127 1494.
Thông tin kỹ thuật Ci7600 từ X-Rite.

